Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    ChatGPT_Image_11_20_43_15_thg_5_2026.png TA_8_Unit_9_Lesson_4.flv ChatGPT_Image_23_22_20_11_thg_5_2026.jpg ChatGPT_Image_23_22_20_11_thg_5_2026.jpg 8_Unit_9_Lesson_4.flv ChatGPT_Image_11_54_58_12_thg_5_2026.png 304.jpg THU_VIEN_NGAY_SACH.jpg HD_THI_NGHIEM.jpg HOI_THAO.jpg ANH_VAN.jpg Z7802313491013_ddc3d567dfcc5e6e1a21c863e650e9a0.jpg Videoplayback_1.flv Videoplayback.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Khánh Hòa.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bài 8 Văn bản 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn đức trung
    Ngày gửi: 09h:50' 29-02-2024
    Dung lượng: 20.5 MB
    Số lượt tải: 86
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC EM
    ĐẾN VỚI BÀI GIẢNG
    NGÀY HÔM NAY!

    KHỞI ĐỘNG
    Trò chơi: Ai nhanh tay hơn?
    Luật chơi: Các em lần lượt theo dõi hình ảnh
    của 10 vị anh hùng dân tộc tiêu biểu khác nhau
    trên màn hình chiếu. Nhiệm vụ của các em là
    nêu tên của nhân vật lịch sử đó. Bạn nào giơ tay
    trả lời nhanh và chính xác nhất cho mỗi lượt
    chiếu sẽ được tuyên dương và cộng điểm.

    1

    6

    3

    2

    7

    5

    4

    Kết thúc
    8

    9

    10

    01
    Hùng Vương (vua Hùng)

    02

    Hai Bà Trưng
    (Trưng Trắc, Trưng Nhị)

    03

    Lý Nam Đế (Lý Bí)

    04

    Ngô Quyền

    05

    Lý Thái Tổ
    (Lý Công Uẩn)

    06

    Trần Hưng Đạo
    (Trần Quốc Tuấn)

    07

    Lê Thái Tổ
    (Lê Lợi)

    08

    Nguyễn Trãi

    09

    Quang Trung
    (Nguyễn Huệ)

    10

    Hồ Chí Minh

    BÀI 8: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
    Văn bản 1

    TINH THẦN YÊU NƯỚC
    CỦA NHÂN DÂN TA

    NỘI DUNG BÀI HỌC
    I

    II

    III

    Tìm hiểu chung

    Đọc hiểu văn bản

    Tổng kết

    1. Đặc điểm của văn
    bản nghị luận xã hội
    2. Tác giả, tác phẩm

    1.

    Mục đích văn bản

    2.

    Nội dung văn bản

    2.1. Phần mở bài – đặt vấn đề
    2.2. Phần thân bài - giải quyết vấn đề
    2.3. Phần kết bài – tổng kết vấn đề
    3.

    Ý kiến, lí lẽ, dẫn chứng và mối quan
    hệ của chúng với mục đích văn bản

    1.

    Nội dung

    2.

    Nghệ thuật

    I.
    TÌM HIỂU CHUNG

    01
    Đặc điểm
    của văn bản
    nghị luận xã hội

    NHIỆM VỤ
    Đọc phần Kiến thức Ngữ Văn (SGK – trang 36, 37) để trả lời
    các câu hỏi:
    • Văn bản viết về vấn đề gì của đời sống xã hội? Nhan đề
    của văn bản liên quan đến vấn đề ấy như thế nào?
    • Mục đích của văn bản là gì?
    • Các ý kiến, lí lẽ và bằng chứng phục vụ cho mục đích của
    văn bản như thế nào?

    Văn bản nghị luận xã hội viết ra

    Cấu trúc:

    nhằm:

    • Nêu ý kiến (quan điểm)



    Thuyết phục người đọc, người
    nghe về một tư tưởng, quan
    điểm nào đó



    Hướng tới giải quyết những
    vấn đề có ý nghĩa xã hội trong
    đời sống.

    • Phát triển ý kiến và làm
    sáng tỏ lí lẽ và các bằng
    chứng cụ thể
     Thuyết phục người đọc,
    người nghe

    02
    Tác giả,
    tác phẩm

    Thảo luận nhóm đôi
    • Nêu một số hiểu biết của em về
    tác giả Hồ Chí Minh.
    • Văn bản Tinh thần yêu nước của
    nhân dân ta có xuất xứ từ đâu?
    • Văn bản được chia làm mấy
    phần? Nội dung từng phần là gì?

    a. Tác giả: Hồ Chí Minh (1890 – 1969)

    Quê quán:

    Tác phẩm tiêu biểu:

    Nam Đàn,

    • Ngục trung nhật kí

    Nghệ An
    Thể loại sáng tác:
    • Văn chính luận
    • Thơ ca

    • Đường Kách mệnh
    • Bản án chế độ thực
    dân Pháp…

    a. Tác giả: Hồ Chí Minh (1890 – 1969)

    b. Tác phẩm
    Xuất xứ
    Trích trong Báo cáo Chính trị của
    Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Đại hội
    lần thứ II, tháng 2 năm 1951 của
    Đảng Lao động Việt Nam họp tại
    Việt Bắc trong thời kì kháng chiến
    chống thực dân Pháp.

    b. Tác phẩm
    Bố cục

    Phần (1) – Mở bài

    Phần (2) – Thân bài

    Phần (3) – Kết bài

    • Nêu ý kiến khái quát,

    Chứng minh, làm sáng tỏ

    • Nêu lên giá trị của

    khẳng định dân ta có một

    ý kiến nêu ở mở bài qua

    lòng nồng nàn yêu nước

    các lí lẽ và dẫn chứng

    • Nêu lên giá trị to lớn của

    (lấy dẫn chứng thực tế

    lòng yêu nước ấy.

    trong lịch sử dân tộc).

    lòng yêu nước
    • Trách nhiệm của
    mỗi người dân.

    II.
    ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

    01
    Mục đích
    của văn bản

    1. Mục đích của văn bản
    Nhiệm vụ

    01

    02

    Văn bản viết về
    vấn đề gì?

    Mục đích của
    văn bản là gì?

    Văn bản viết về vấn đề bàn về lòng yêu nước,
    được thể hiện ngay trong nhan đề: Tinh thần
    yêu nước của nhân dân ta.
    Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu lên và làm sáng tỏ
    ý kiến của mình về một vấn đề xã hội: Dân ta
    có một lòng nồng nàn yêu nước.

    02
    Nội dung
    của văn bản

    2.1. Phần mở bài – đặt vấn đề
    Đọc phần 1 văn bản (SGK – trang 38) để trả lời các câu hỏi:

    Câu văn nào ở phần

    Vì sao phần (1)

    Chỉ ra những nhận định

    (1) khái quát được

    là phần mở bài?

    chung về tinh thần yêu

    nội dung vấn đề nghị

    nước của nhân dân ta

    luận trong văn bản?

    được Bác Hồ miêu tả.

    Câu văn khái quát

    Dân ta có một lòng
    nồng nàn yêu nước.

    Ý kiến, quan điểm, nội dung trọng tâm
    mà bài nghị luận sẽ làm sáng tỏ.

    Nhận định về lòng yêu nước
    • Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước
    • Mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại
    sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh
    mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó
    khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và cướp
    nước.
    Sức mạnh, khí thế mạnh mẽ của lòng yêu nước

    2.2. Phần thân bài – giải quyết vấn đề
    Thảo luận nhóm đôi
    Việc liệt kê tên các nhân vật lịch sử ở phần (2) có tác dụng gì?
    Các dẫn chứng trong phần (2) được sắp xếp theo trình tự nào?
    Mô hình liệt kê theo mẫu Từ… đến… giúp tác giả thể hiện điều gì?

    Chúng ta có quyền tự hào về
    những trang lịch sử vẻ vang thời
    đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng
    Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,…

    Chứng minh tinh thần yêu nước của nhân dân ta
    trong quá khứ

    Trình tự sắp xếp dẫn chứng
    Theo thời gian: từ xưa đến nay
    Theo lứa tuổi: từ cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ, từ
    những phụ nữ đến các bà mẹ…
    Theo vùng miền: từ miền ngược đến miền xuôi, từ đồng bào trong
    nước đến kiều bào nước ngoài, từ tiền tuyến đến hậu phương…
    Mô hình Từ… đến… giúp tác giả thể hiện được sự đầy đủ, toàn diện,
    rộng khắp về biểu hiện của tình yêu nước của nhân dân ta.

    2.3. Phần kết bài – tổng kết vấn đề
    Đọc và nêu nội dung chính phần 3 văn bản (SGK – trang 39).
    Bác Hồ chỉ ra những nhiệm vụ chính của
    nhân dân ở hiện tại: Phải ra sức giải
    thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo,
    làm cho tinh thần yêu nước của mọi
    người đều được thực hành vào công việc
    yêu nước, công việc kháng chiến.

    Cần phải thể hiện lòng
    yêu thương bằng những
    việc làm cụ thể.

    03
    Ý kiến, lí lẽ, dẫn chứng
    và mối quan hệ của
    chúng với mục đích
    văn bản

    Hoàn thành phiếu học tập sau
    1. Ý kiến, lí lẽ và các bằng chứng được tác giả nêu trong văn bản:
    Ý kiến
    Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước
    Lí lẽ

    Bằng chứng

     …

     …

    2. Các lí lẽ, bằng chứng ấy đã làm sáng tỏ mục đích văn bản như
    thế nào?

    Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được nêu
    Ý kiến
    Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước
    Lí lẽ

    Bằng chứng

    Lịch sử ta đã có nhiều cuộc

    Chúng ta có quyền tự hào vì những

    kháng chiến vĩ đại chứng tỏ

    trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà

    tinh thần yêu nước của dân ta.

    Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo,
    Lê Lợi, Quang Trung,...

    Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được nêu
    Lí lẽ
    Đồng bào ta ngày
    nay cũng rất xứng
    đáng với tổ tiên ta
    ngày trước.

    Bằng chứng
    Từ các cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ
    thơ, từ những kiều bào ở nước ngoài đến những
    đồng bào ở vùng bị tạm chiếm, từ nhân dân miền
    ngược đến nhân dân miền xuôi, ai cùng một lòng
    nồng nàn yêu nước, ghét giặc.

    Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được nêu

    Lí lẽ
    Tinh

    thần

    Bằng chứng
    yêu

    nước cũng như
    các thứ của quý.

    Có khi được trung bày trong tủ
    kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ
    thấy. Nhưng cũng có khi được cất
    giấu kín đáo trong rương, trong
    hòm.

    Lí lẽ, bằng chứng làm sáng tỏ mục đích văn bản
    Các lí lẽ và chủ yếu là bằng chứng có trong lịch sử
    và hiện thực cuộc kháng chiến của dân tộc

    Vô cùng sinh động, phong phú, toàn diện và đầy sức
    thuyết phục, không ai có thể bác bỏ được.
     Đã làm sáng tỏ được mục đích mà Người đã đặt ra.

    III.
    TỔNG KẾT

    Nêu khái quát những điểm nổi bật về nội dung
    và hình thức của văn bản.

    Nội dung

    Nghệ thuật
    Thể hiện rõ đặc điểm và yêu cầu của

    Bài nghị luận đã làm rõ được

    văn bản nghị luận xã hội:

    vấn đề cần làm sáng tỏ: Dân ta

    • Nêu ý kiến, đưa ra lí lẽ và các bằng

    có một lòng nồng nàn yêu nước.

    chứng cụ thể, sinh động, toàn diện
    để thuyết phục người đọc.
    • Trình bày (bố cục văn bản) rõ ràng,
    sáng sủa, dễ hiểu.

    LUYỆN TẬP
    Hoàn thành phiếu trắc nghiệm sau để ôn lại kiến thức
    về văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

    01
    Văn bản Tinh thần yêu
    nước của nhân dân ta

    A. Tự sự
    B. Miêu tả
    C. Biểu cảm

    thuộc thể loại nào?
    D. Nghị luận

    Câu 2: Văn bản Tinh thần yêu nước của nhân
    dân ta được ra đời trong hoàn cảnh nào?
    A. Trong cuộc kháng chiến chống giặc Nguyên - Mông
    B. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
    C. Trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ
    D. Trong cuộc kháng chiến chống phát-xít Nhật

    Câu 3: Văn bản nghị luận về nội dung gì?
    A. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
    B. Truyền thống chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta
    C. Tinh thần đoàn kết trong xây dựng đất nước ta
    D. Truyền thống hiếu học của nhân dân ta

    Câu 4: Để chứng minh làm rõ tinh thần yêu nước của đồng
    bào ta ngày nay, tác giả đã nêu những biểu hiện của lòng
    yêu nước, đó là những biểu hiện nào?
    A. Tất cả mọi người đều có lòng yêu nước
    B. Từ tiền tuyến đến hậu phương đều có hành động yêu nước
    C. Mọi nghề nghiệp, tầng lớp, lứa tuổi đều thi đua yêu nước
    D. Cả ba phương án trên

    05
    Trong bài văn trên, Bác

    A. Quá khứ
    B. Hiện tại

    Hồ viết về lòng yêu nước
    của nhân dân ta trong
    thời kì nào?

    C. Quá khứ và hiện tại
    D. Tương lai
     
    Gửi ý kiến