Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Khánh Hòa.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tuần 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Chi
Ngày gửi: 17h:57' 22-09-2025
Dung lượng: 565.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Chi
Ngày gửi: 17h:57' 22-09-2025
Dung lượng: 565.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Trường: THCS Âu Cơ
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Tấn Thuận
Tổ: Toán Tin GDTC
Ngày soạn: 21/9/2025
BÀI 4: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
Môn học/Hoạt động giáo dục: Số học 6 ; lớp: 6
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I.Yêu cầu cần đạt của chương trình.
–Thực hiện được các phép tính: nhân, chia trong tập hợp số tự nhiên.
– Vận dụng được các tính chất của phép nhân: giao hoán ,kết hợp , phân phối của phép nhân đối với phép cộng
trong tính toán.
II.Mục tiêu.
1/Kiến thức:
- Nhận biết được thừa số, tích và biết được khi nào trong một tích có thể không sử dụng dấu phép nhân.
-Nhận biết được các tính chất của phép nhân
-Nhận biết được số bị chia, số chia, thương và điều kiện để thực hiện được các phép chia.
-Nhận biết được số bị chia, số chia, thương ,số dư trong phép chia có dư
-Vận dụng được các tính chất của phép nhân
2/ Năng lực :
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học thành phần gắn với bài
học
Năng lực toán học thành phần
-Làm được các phép tính nhân, chia hết các số tự nhiên
Năng lực giao tiếp toán học
-Thực hiện đượcthành thạo phép chia hết, phép chia có dư.
- Tìm được thương và số dư ( nếu có) của một phép chia
-Vận dụng được các tính chất giao hoán ,kết hợp , phân phối trong
tính toán
Năng lực tư duy ,lập luận
-Tính nhẩm ,tính nhanh một cách hợp lí
-Giải quyết được những vấn đề thực tiễn gắn với thực hiện các phép
tính
Năng lực mô hình hóa toán học,
Giải quyết vấn đề toán học
3/Phẩm chất.
-Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự
tin và tự chủ.
- Chăm chỉ tích cực dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
-Yêu quê hương, đất nước
III.Thiết bị dạy học và học liệu.
1. GV: SGK, Tài liệu dạy học, Giáo án PPT, Bảng tính chất của phép nhân để trống cột kí hiệu.
2 . HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập, bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
IV.Tiến trình dạy học.
MỞ ĐÀU (5')
Mục tiêu: Giúp HS hình thành nhu cầu các phép tính trong các tình huống thực tế
- Gợi tâm thế, tạo tò mò, hứng thú học tập cho HS.
Nội dung: Các phép tính trong các tình huống thực tế
Sản phẩm: kết quả bài làm trên phiếu học tập
Tổ chức thực hiện: Học sinh làm việc cá nhân/nhóm
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Câu 1 ( trên phiếu học tập)
*Chuyển giao nhiệm vụ
-Phát phiếu học tập và yêu cầu HS
đọc ,và làm
Một thửa ruộng có dạng hình chữ nhật với
chiều rộng là 150m và chiều dài là 250m.
Người ta chia thửa ruộng đó thành 4 phần
bằng nhau để gieo trồng những giống lúa
khác nhau. Hỏi diện tích mỗi phần là bao
nhiêu mét vuông?”
Sản phẩm :
Diện tích thửa ruộng đó là :
150.250=37 500(m2)
Diện tích mỗi phần là :
37 500: 4=9375 (m2)
Nhiệm vụ của học
sinh
*Thực hiện nhiệm vụ
*Thực hiện nhiệm vụ
-Muốn biết diện tích mỗi phần là
HS đọc và thực hiện
bao nhiêu mét vuông thì trước hết ta trên phiếu học tập
phải biết điều gì ?
GV quan sát HS thực hiện, hổ trợ
HS khó khăn nếu có.
-Nhắc lại công thức tính diện tích
của hình chữ nhật, các bước để giải
quyết bài toán.
*Kết
luận –nhận định
-Nhận xét kết quả của HS so với sản
phẩm
-Giới thiệu bài học hôm nay
* Báo cáo –thảo luận
-Tham gia thảo luận
theo câu hỏi của GV
HS nghe
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (60')
I.Phép nhân
Mục tiêu: Nhận biết được thừa số, tích và biết được khi nào trong một tích có thể không sử dụng dấu phép
nhân - Làm được các phép tính nhân các số tự nhiên
-Vận dụng được các tính chất giao hoán ,kết hợp , phân phối trong tính toán
-Tính nhẩm ,tính nhanh một cách hợp lí
Nội dung: Luyện tập 1, luyện tập 2 ,luyện tập 3
Sản phẩm: kết quả bài làm Luyện tập 1, luyện tập 2 ,luyện tập 3
Tổ chức thực hiện: Học sinh làm việc cá nhân/nhóm
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Hoạt động 1:
*Chuyển giao nhiệm vụ:
I.
PHÉP NHÂN
a×b
=
Thừa
số
c
Thừa
số
- Quy ước:
- GV cho HS nhắc lại các thành
phần trong phép tính nhân.
Tích
- GV lưu ý HS cách viết dấu nhân:
có thể dùng dấu chấm “.” thay thế
cho dấu nhân “×”.
+ Trong một tích, ta có thể thay dấu nhân
“×” bằng dấu chấm “.”
Ví dụ: 100 × 99 = 100.99
- GV cho HS ghi nhớ: Trong một
Ví dụ: 100 × 99 = 100.99
tích mà các thừa số đều bằng chữ
+ Trong một tích mà các thừa số đều bằng
hoặc chỉ có một thừa số bằng số, ta
chữ hoặc chỉ có một thừa số bằng số, ta có
có thể không cần viết dấu nhân giữa
thể không cần viết dấu nhân giữa các thừa số.
các thừa số.
VD: a × b = a . b = ab; 17 . a . b = 17ab
VD: a × b = a . b = ab; 17 . a . b = 17ab
- GV hướng dẫn HS thực hiện đặt
1. Nhân hai số có nhiều chữ số.
152
×
213
456
152
tính và tính thông qua
Hoạt động 1
+ GV ghi lên bảng, thực hiện theo
từng bước, viết đến đâu giải thích
đến đó.
+ GV giải thích, tích riêng thứ hai
2.
304
32376
thực chất là tích của 152 và 1 chục
Nhiệm vụ của học
sinh
nên có kết quả là 152 chục. Do đó,
tích riêng thứ hai phải viết lùi sang
bên trái một cột so với tích riêng thứ
nhất.
+ Tương tự, tích riêng thứ ba là tích
của 152 và 2 trăm nên có kết quả là
304 trăm. Do đó, tích riêng thứ ba
phải viết lùi sang bên trái hai cột so
với tích riêng thứ nhất
*Thực hiện nhiệm
vụ:
HS lên bảng thực hiện
HS còn lại làm vào vở
*Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét,
bổ sung
*Kết luận, nhận định:
GV chính xác hóa kết quả
Hoạt động 2:Luyện tập 1
*Chuyển giao nhiệm vụ:Gv yêu
cầu HS thực hiện đọc hiểu Ví dụ 1
3 4
1
x
1 5
7
2
3 8
7
7
0 5
và áp dụng làm bài Luyện tập 1.
*Thực hiện nhiệm
1
vụ:
HS lên bảng thực hiện
3
4
1
HS còn lại làm vào vở
5
3
5 3
*Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét,
bổ sung
7
*Kết luận, nhận định:
GV chính xác hóa kết quả.
Hoạt động 3:
*Chuyển giao nhiệm vụ
2. Tính chất của phép nhân
GV hướng dẫn HS ôn lại các tính
chất cơ bản của phép nhân mà HS
Phép nhân các số tự nhiên có các tính chất đã được học ở tiểu học và tổng kết
sau:
lại:
- Giao hoán: a.b = b.a;
GV chia lớp thành 3 nhóm, chiếu
- Kết hợp: ( a . b ) . c = a . (b . c)
- Nhân với số 1: a . 1 = 1 . a = a
Slide và phân công các nhóm thực
hiện hoàn thành nhiệm vụ vào bảng
nhóm.
- Phân phối đối với phép cộng và phép trừ:
a . ( b + c) = a . b + a . c
a . ( b – c) = a. b - a . c
Do tính chất kết hợp nên giá trị của biểu thức
a.b.c có thể tính theo một trong hai cách sau
a.b.c=(a.b).c
hoặc a.b.c=a.(b.c)
Nhóm 1: Thực hiện Nhiệm vụ 1.
Nhóm 2: Thực hiện Nhiệm vụ 2.
Nhóm 3: Thực hiện Nhiệm vụ 3.
Nhiệm vụ 1: Cho a = 15 và b = 4.
Tính a.b ; b.a và so sánh kết quả.
Nhiệm vụ 2: Tìm số tự nhiên c sao
cho ( 4 . 6) . 5 = 4. ( 6 . c )
Nhiệm vụ 3: Tính và so sánh
Nhiệm vụ 3: Tính và so sánh
5 . (2 + 8) và 5 . 2 + 5 . 8
*Thực hiện nhiệm vụ :
+ GV đặt câu hỏi: Các kết quả cho
thấy phép nhân có những tính chất
nào? (GV lưu ý trình bày cho HS
tính chất nhân với số 1)
*Thực hiện nhiệm vụ
- HS
theo dõi SGK,
chú ý nghe, hiểu, thảo
luận, trao đổi và hoàn
thành các yêu cầu.
- GV cho HS đọc nội dung trong
SGK, yêu cầu HS thực hiện Hoạt
động 2:
Hãy nêu các tính chất của phép
nhân các số tự nhiên
* Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm:
Các nhóm treo bảng,
đại diện các nhóm
trình bày kết quả. Các
nhóm khác chú ý
nghe, nhận xét, bổ
sung.
*Kết
luận –nhận định
- GV cho HS đọc khung kiến thức
trọng tâm và ghi nhớ.
- GV chiếu Slide, hướng dẫn HS cụ
thể phần kiến thức trọng tâm bằng
bảng và yêu cầu các nhóm hoàn
thành bằng cách viết biểu thức đại
số tương ứng của mỗi tínhchất.
Tính chất
Kí hiệu
Giao hoán
Kết hợp
Nhân với số 1
Phân phối đối với
phép cộng và phép
trừ
- GV cho HS đọc nội dung trong
phần kiến thức bổ sung ở khung lưu
ý: Do tính chất kết hợp nên giá trị
của biểu thức a.b.c có thể được tính
theo một trong hai cách sau
a . b . c = (a . b) . c
hoặc a . b . c = a . (b . c).
Hoạt động 4:
*Chuyển
Luyện tập 2:
- Áp dụng thực hiện Luyện tập 2.
a/ 250.1476.4=(250.4).1 476
*Thực hiện nhiệm vụ
giao nhiệm vụ
*Thực hiện nhiệm vụ
-Thực hiện Luyện tập
=1 000.1 476=1 476 000
-Luyện tập 2 :
b/ 189.509-189.409
Câu a: sử dụng tính chất gì ?( chú ý
2.
kết hợp để kết quả tròn trăm ,tròn
=189.(509-409)
nghìn )
=189.100
Câu b: Bài b giống vế nào của tính
chất 4, dùng tính chất phân phối
*Báo cáo, thảo luận
-HS trao đổi, thảo luận
cặp đôi và hoàn thành
Luyện tập 2
*Kết luận, nhận định:
-Nhận xét bài làm của các nhóm
-GV chính xác hóa kết quả.
-HS nhắc lại các tính chất của phép
nhân
Hoạt động 5:
*Chuyển
Luyện tập 3:
- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận
cặp đôi và hoàn thành Luyện tập 3
vào vở
Gia đình đó cần số ki-lô-gam thức ăn đó
trong 10 ngày là :
105.10=1050(g)=1,05(kg)
giao nhiệm vụ
*Thực hiện nhiệm vụ
-Thực hiện Luyện tập
3
*Báo cáo thảo luận
-Các nhóm treo bảng,
đại diện các nhóm
trình bày kết quả. Các
nhóm khác chú ý
nghe, nhận xét, bổ
sung.
- Cá nhân: giơ tay
phát biểu trình bày
bảng
*Kết luận ,nhận định:
-Nhận xét bài làm của các nhóm
-GV tổng quát, nhận xét quá trình
hoạt động của các HS
II.Phép chia
Mục tiêu:
-Làm được các phép chia hết các số tự nhiên
-Thực hiện đượcthành thạo phép chia hết, phép chia có dư.
- Tìm được thương và số dư ( nếu có) của một phép chia.
Nội dung: Phép chia
Sản phẩm: kết quả bài làm Luyện tập 4 ,luyện tập 5
Tổ chức thực hiện: Học sinh làm việc cá nhân/nhóm
Nội dung –sản phẩm
Vai trò của GV
Hoạt động 6:
*Chuyển giao nhiệm vụ
1.
Nhiệm vụ của HS
-Cho HS nhắc lại các thành phần
Phép chia hết
trong phép tính chia?
a
:
b
=
c
-Điều kiện để thực hiện được phép
chia là gì?
-Muốn
Số bị
chia
Số
chia
Thương
tìm số bị chia ,số chia ta làm
thế nào ?
Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn cho HS dùng kiến
Thực hiện nhiệm vụ
* Lưu ý:
thức ở tiểu học: “Muốn tìm số bị
chia, ta lấy số chia nhân với
thương”, “Muốn tìm số chia, ta lấy
số bị chia chia cho thương” từ đó
phát biểu ngắn gọn bằng lời: “Số bị
chia bằng số chia nhân với thương”,
“Số chia bằng số bị chia chia cho
thương”.
HS thực hiện
- Nếu a: b = q thì a = b.q
*Báo cáo kết quả
-Thảo luận theo h dẫn
của GV
- Nếu a : b = q và q ≠ 0 thì a : q = b
Hoạt động 7:Luyện tập 4
*Kết luận ,nhận định:
-Chốt lại và viết nội dung lưu ý
*Chuyển giao nhiệm vụ
-GV ghi lên bảng, viết đến đâu giải
thích đến đó. HS quan sát GV thực
hiện rồi ghi vào vở.
*Thực hiện nhiệm vụ
*Thực hiện nhiệm vụ
-GV giúp HS tập ước lượng tìm -HS tập ước lượng tìm
thương trong mỗi lần
thương trong mỗi lần chia:
chia
288 : 215 = ? Có thể lấy 2 chia 2 -HS dụng thực hiện
theo các bước hoàn
được 1.
thành Luyện tập
731 : 215 = ? Có thể lấy 7 chia 2
được 3.
860 : 215 = ? Có thể lấy 8 chia 2
được 4.
- GV cho HS đọc và nhớ lại rõ các
bước chia ở VD3 và áp dụng thực
hiện theo các bước hoàn thành
Luyện tập vào vở.
*Báo cáo kết quả
-Lên bảng trình bày
* Kết luận ,nhận định
-Nhận xét ,đánh giá bài làm
Hoạt động 8:
2.Phép chia có dư
*Chuyển giao nhiệm vụ
- GV dẫn dắt HS đến lý thuyết phép
chia có dư:
*Thực hiện nhiệm vụ
* Thực hiện nhiệm
- GV mời 2 – 3 HS đọc khung kiến vụ:
thức trọng tâm, cả lớp đọc thầm và - HS theo dõi SGK,
ghi nhớ.
chú ý nghe, hiểu và
Vậy 236 : 12 = 19 ( dư 8)
Tức 236 = 12. 19 + 8
- GV lưu ý các trường hợp của phép hoàn thành các yêu
chia khi số dư bằng 0 và khác 0 cầu.
trong phần kiến thức bổ sung ở
Kết luận:
khung lưu ý.
Cho hai số tự nhiên a và b với b ≠ 0. Khi
- GV hướng dẫn HS cách đọc và
đó luôn tìm được đúng hai số tự nhiên q và
viết kí hiệu của phép chia có dư.
r sao cho a = b . q + r. trong đó 0 ≤ r ≤ b.
- GV hướng dẫn và cho HS hoàn
* Lưu ý:
thành Ví dụ 4:
- Khi r = 0 ta có phép chia hết.
+ Khi HS thực hiện phép chia đến
- Khi r ≠ 0 ta có phép chia có dư. Ta nói: a
chia hết cho b được thương là q và số dư là r.
Kí hiệu: a : b = q ( dư r)
bước cuối, Gv nhấn mạnh do 26 nhỏ
hơn 34 nên ta không thực hiện tiếp
dược phép chia. Từ đó kết luận kết
quả của phép chia đó.
* Báo cáo, thảo luận:
-Chú ý nghe và nhận
xét.
Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi
1 học sinh nhắc lại.
Hoạt động 9:
Luyện tập 5
5125
320
1925
16
*Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS áp dụng thực hiện
hoàn thành Luyện tập 5.
5
*Thực hiện nhiệm
vụ:
Vậy 5125 :320=16 (dư 5)
-Làm bài luyện tập 5
Báo cáo, thảo luận:
- HS: Giơ tay phát
biểu, trình bày tại chỗ
hoặc trình bày bảng.
Các HS khác chú ý
nghe và nhận xét
*Kết luận, nhận định:
-Nhận xét bài làm của các nhóm
-GV chính xác hóa kết quả.
LUYỆN TẬP (17')
III.LUYỆN TẬP
Mục tiêu
-Tìm được kết quả trong phép nhân và phép chia
- Vận dụng được các tính chất giao hoán ,kết hợp , phân phối trong tính toán
-Tính nhẩm ,tính nhanh một cách hợp lí
-Giải quyết được những vấn đề thực tiễn gắn với thực hiện các phép tính
Nội dung: Bài 2
Sản phẩm: kết quả bài 2/ sgk
Tổ chức thực hiện: Học sinh làm việc cá nhân/nhóm
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Hoạt động 10:Trò chơi
*Giải đúng các câu hỏi sau sẽ giải được ô
chữ và trả lời câu hỏi : địa danh nào được
biết đến như là một địa chỉ đỏ của cuộc
kháng chiến chống Mỹ cứu nước , là bến đỗ
của những con tàu Không số chở vũ khí tiếp
tế cho miền Nam
4
13
2000
a
4 0
*Chuyển giao nhiệm vụ
-Đọc yêu cầu trên bảng
Nhiệm vụ của học
sinh
* Thực hiện nhiệm
vụ:
- HS theo dõi, chú ý
nghe, hiểu và hoàn
thành các yêu cầu.
*Báo cáo, thảo uận:
HS thảo luận
Đại diện báo cáo kết
quả
*Kết luận, nhận định:
-Nhận xét , đánh giá
-Giới thiệu về địa danh này
Sản phẩm:
N. Kết quả của phép tính 125.16
G.Kết quả của phép chia a:1 bằng
R. 27.x=108 thì x bằng
V. Biết số bị chia là 128 ,thương là 32 . Vậy
số chia bằng
O. Kết quả của 0:a (a khác 0 )bằng
U.Tìm số bị chia biết số chia là 5 , thương 2 ,
số dư là 3
Hoạt động 11:
Bài 2 : (sgk/21)
a) 50 . 347 . 2
*Chuyển giao nhiệm vụ
-GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập
2/ sgk
-Hoạt động nhóm
= (50 . 2) . 347
= 100 . 347
= 34 700
* Thực hiện nhiệm vụ:
-Nhắc lại các tính chất về phép nhân
b) 36 . 97 + 97 . 64
= 97 . (36 + 64)
= 97 . 100
-Sử dụng tính chất nào để giải ởi
mỗi câu
* Thực hiện nhiệm
vụ:
- Hoàn thành các yêu
cầu
= 9 700
c) 157 . 289 - 289 . 57
*Báo cáo, thảo luận:
= 289 . (157 - 57)
-HS thảo luận
= 289 . 100
-Đại diện báo cáo kết
quả
= 28 900
*Kết luận, nhận định:
-Nhận xét ,đánh giá kết quả của các
nhóm
-Chốt lại các tính chất về phép nhân
Hoạt động 12:
Số sách nhiều nhất có thể xếp vào một giá là
*Chuyển giao nhiệm vụ :
Số sách nhiều nhất có thể xếp vào 16 giá là :
Trường THCS Âu Cơ có 16 giá sách
,mỗi giá có 11 ngăn , mỗi ngăn xếp
được 32 quyển vở . Vậy có thể xếp
được nhiều nhất bao nhiêu quyển vở
352.16=5632 (quyển)
* Thực hiện nhiệm vụ:
Vậy có thể xếp được nhiều nhất là 5632
quyển
-Một giá sách sẽ xếp được nhiều
:
32.11=352 (quyển)
* Thực hiện
nhiệm
vụ:
nhất bao nhiêu quyển sách ?
- HS: Giơ tay phát
biểu, trình bày tại chỗ
-Vậy 16 giá sách sẽ xếp nhiều nhất
bao nhiêu quyển sách ?
hoặc trình bày bảng.
Các HS khác chú ý
nghe và nhận xét
*Báo cáo, thảo uận:
HS thảo luận
Đại diện báo cáo kết
quả
*Kết luận, nhận định:
-Nhận xét , đánh giá
VẬN DỤNG (5')
Mục tiêu: Giải quyết được những vấn đề thực tiễn gắn với thực hiện phép tính một cách linh hoạt
Nội dung: Vận dụng bài toán
Sản phẩm: kết quả bài làm của HS
Tổ chức thực hiện: Học sinh làm việc cá nhân/nhóm
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học
sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ
-Với 5632 quyển sách như thế , ta
có thể thiết kế các giá sách như thế
nào để xếp đủ số sách trên ,biết rằng
các giá sách hoàn toàn giống nhau
TỔNG KẾT(3')
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học
sinh
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.:phép nhân, phép chia số tự nhiên và tính chất của hép nhân
- Hoàn thành các bài tập 7 + 8 ( SGK - tr21)
- Chuẩn bị và xem trước bài “Phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên”
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Tấn Thuận
Tổ: Toán Tin GDTC
Ngày soạn: 21/9/2025
BÀI 4: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
Môn học/Hoạt động giáo dục: Số học 6 ; lớp: 6
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I.Yêu cầu cần đạt của chương trình.
–Thực hiện được các phép tính: nhân, chia trong tập hợp số tự nhiên.
– Vận dụng được các tính chất của phép nhân: giao hoán ,kết hợp , phân phối của phép nhân đối với phép cộng
trong tính toán.
II.Mục tiêu.
1/Kiến thức:
- Nhận biết được thừa số, tích và biết được khi nào trong một tích có thể không sử dụng dấu phép nhân.
-Nhận biết được các tính chất của phép nhân
-Nhận biết được số bị chia, số chia, thương và điều kiện để thực hiện được các phép chia.
-Nhận biết được số bị chia, số chia, thương ,số dư trong phép chia có dư
-Vận dụng được các tính chất của phép nhân
2/ Năng lực :
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học thành phần gắn với bài
học
Năng lực toán học thành phần
-Làm được các phép tính nhân, chia hết các số tự nhiên
Năng lực giao tiếp toán học
-Thực hiện đượcthành thạo phép chia hết, phép chia có dư.
- Tìm được thương và số dư ( nếu có) của một phép chia
-Vận dụng được các tính chất giao hoán ,kết hợp , phân phối trong
tính toán
Năng lực tư duy ,lập luận
-Tính nhẩm ,tính nhanh một cách hợp lí
-Giải quyết được những vấn đề thực tiễn gắn với thực hiện các phép
tính
Năng lực mô hình hóa toán học,
Giải quyết vấn đề toán học
3/Phẩm chất.
-Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự
tin và tự chủ.
- Chăm chỉ tích cực dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
-Yêu quê hương, đất nước
III.Thiết bị dạy học và học liệu.
1. GV: SGK, Tài liệu dạy học, Giáo án PPT, Bảng tính chất của phép nhân để trống cột kí hiệu.
2 . HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập, bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
IV.Tiến trình dạy học.
MỞ ĐÀU (5')
Mục tiêu: Giúp HS hình thành nhu cầu các phép tính trong các tình huống thực tế
- Gợi tâm thế, tạo tò mò, hứng thú học tập cho HS.
Nội dung: Các phép tính trong các tình huống thực tế
Sản phẩm: kết quả bài làm trên phiếu học tập
Tổ chức thực hiện: Học sinh làm việc cá nhân/nhóm
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Câu 1 ( trên phiếu học tập)
*Chuyển giao nhiệm vụ
-Phát phiếu học tập và yêu cầu HS
đọc ,và làm
Một thửa ruộng có dạng hình chữ nhật với
chiều rộng là 150m và chiều dài là 250m.
Người ta chia thửa ruộng đó thành 4 phần
bằng nhau để gieo trồng những giống lúa
khác nhau. Hỏi diện tích mỗi phần là bao
nhiêu mét vuông?”
Sản phẩm :
Diện tích thửa ruộng đó là :
150.250=37 500(m2)
Diện tích mỗi phần là :
37 500: 4=9375 (m2)
Nhiệm vụ của học
sinh
*Thực hiện nhiệm vụ
*Thực hiện nhiệm vụ
-Muốn biết diện tích mỗi phần là
HS đọc và thực hiện
bao nhiêu mét vuông thì trước hết ta trên phiếu học tập
phải biết điều gì ?
GV quan sát HS thực hiện, hổ trợ
HS khó khăn nếu có.
-Nhắc lại công thức tính diện tích
của hình chữ nhật, các bước để giải
quyết bài toán.
*Kết
luận –nhận định
-Nhận xét kết quả của HS so với sản
phẩm
-Giới thiệu bài học hôm nay
* Báo cáo –thảo luận
-Tham gia thảo luận
theo câu hỏi của GV
HS nghe
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (60')
I.Phép nhân
Mục tiêu: Nhận biết được thừa số, tích và biết được khi nào trong một tích có thể không sử dụng dấu phép
nhân - Làm được các phép tính nhân các số tự nhiên
-Vận dụng được các tính chất giao hoán ,kết hợp , phân phối trong tính toán
-Tính nhẩm ,tính nhanh một cách hợp lí
Nội dung: Luyện tập 1, luyện tập 2 ,luyện tập 3
Sản phẩm: kết quả bài làm Luyện tập 1, luyện tập 2 ,luyện tập 3
Tổ chức thực hiện: Học sinh làm việc cá nhân/nhóm
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Hoạt động 1:
*Chuyển giao nhiệm vụ:
I.
PHÉP NHÂN
a×b
=
Thừa
số
c
Thừa
số
- Quy ước:
- GV cho HS nhắc lại các thành
phần trong phép tính nhân.
Tích
- GV lưu ý HS cách viết dấu nhân:
có thể dùng dấu chấm “.” thay thế
cho dấu nhân “×”.
+ Trong một tích, ta có thể thay dấu nhân
“×” bằng dấu chấm “.”
Ví dụ: 100 × 99 = 100.99
- GV cho HS ghi nhớ: Trong một
Ví dụ: 100 × 99 = 100.99
tích mà các thừa số đều bằng chữ
+ Trong một tích mà các thừa số đều bằng
hoặc chỉ có một thừa số bằng số, ta
chữ hoặc chỉ có một thừa số bằng số, ta có
có thể không cần viết dấu nhân giữa
thể không cần viết dấu nhân giữa các thừa số.
các thừa số.
VD: a × b = a . b = ab; 17 . a . b = 17ab
VD: a × b = a . b = ab; 17 . a . b = 17ab
- GV hướng dẫn HS thực hiện đặt
1. Nhân hai số có nhiều chữ số.
152
×
213
456
152
tính và tính thông qua
Hoạt động 1
+ GV ghi lên bảng, thực hiện theo
từng bước, viết đến đâu giải thích
đến đó.
+ GV giải thích, tích riêng thứ hai
2.
304
32376
thực chất là tích của 152 và 1 chục
Nhiệm vụ của học
sinh
nên có kết quả là 152 chục. Do đó,
tích riêng thứ hai phải viết lùi sang
bên trái một cột so với tích riêng thứ
nhất.
+ Tương tự, tích riêng thứ ba là tích
của 152 và 2 trăm nên có kết quả là
304 trăm. Do đó, tích riêng thứ ba
phải viết lùi sang bên trái hai cột so
với tích riêng thứ nhất
*Thực hiện nhiệm
vụ:
HS lên bảng thực hiện
HS còn lại làm vào vở
*Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét,
bổ sung
*Kết luận, nhận định:
GV chính xác hóa kết quả
Hoạt động 2:Luyện tập 1
*Chuyển giao nhiệm vụ:Gv yêu
cầu HS thực hiện đọc hiểu Ví dụ 1
3 4
1
x
1 5
7
2
3 8
7
7
0 5
và áp dụng làm bài Luyện tập 1.
*Thực hiện nhiệm
1
vụ:
HS lên bảng thực hiện
3
4
1
HS còn lại làm vào vở
5
3
5 3
*Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét,
bổ sung
7
*Kết luận, nhận định:
GV chính xác hóa kết quả.
Hoạt động 3:
*Chuyển giao nhiệm vụ
2. Tính chất của phép nhân
GV hướng dẫn HS ôn lại các tính
chất cơ bản của phép nhân mà HS
Phép nhân các số tự nhiên có các tính chất đã được học ở tiểu học và tổng kết
sau:
lại:
- Giao hoán: a.b = b.a;
GV chia lớp thành 3 nhóm, chiếu
- Kết hợp: ( a . b ) . c = a . (b . c)
- Nhân với số 1: a . 1 = 1 . a = a
Slide và phân công các nhóm thực
hiện hoàn thành nhiệm vụ vào bảng
nhóm.
- Phân phối đối với phép cộng và phép trừ:
a . ( b + c) = a . b + a . c
a . ( b – c) = a. b - a . c
Do tính chất kết hợp nên giá trị của biểu thức
a.b.c có thể tính theo một trong hai cách sau
a.b.c=(a.b).c
hoặc a.b.c=a.(b.c)
Nhóm 1: Thực hiện Nhiệm vụ 1.
Nhóm 2: Thực hiện Nhiệm vụ 2.
Nhóm 3: Thực hiện Nhiệm vụ 3.
Nhiệm vụ 1: Cho a = 15 và b = 4.
Tính a.b ; b.a và so sánh kết quả.
Nhiệm vụ 2: Tìm số tự nhiên c sao
cho ( 4 . 6) . 5 = 4. ( 6 . c )
Nhiệm vụ 3: Tính và so sánh
Nhiệm vụ 3: Tính và so sánh
5 . (2 + 8) và 5 . 2 + 5 . 8
*Thực hiện nhiệm vụ :
+ GV đặt câu hỏi: Các kết quả cho
thấy phép nhân có những tính chất
nào? (GV lưu ý trình bày cho HS
tính chất nhân với số 1)
*Thực hiện nhiệm vụ
- HS
theo dõi SGK,
chú ý nghe, hiểu, thảo
luận, trao đổi và hoàn
thành các yêu cầu.
- GV cho HS đọc nội dung trong
SGK, yêu cầu HS thực hiện Hoạt
động 2:
Hãy nêu các tính chất của phép
nhân các số tự nhiên
* Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm:
Các nhóm treo bảng,
đại diện các nhóm
trình bày kết quả. Các
nhóm khác chú ý
nghe, nhận xét, bổ
sung.
*Kết
luận –nhận định
- GV cho HS đọc khung kiến thức
trọng tâm và ghi nhớ.
- GV chiếu Slide, hướng dẫn HS cụ
thể phần kiến thức trọng tâm bằng
bảng và yêu cầu các nhóm hoàn
thành bằng cách viết biểu thức đại
số tương ứng của mỗi tínhchất.
Tính chất
Kí hiệu
Giao hoán
Kết hợp
Nhân với số 1
Phân phối đối với
phép cộng và phép
trừ
- GV cho HS đọc nội dung trong
phần kiến thức bổ sung ở khung lưu
ý: Do tính chất kết hợp nên giá trị
của biểu thức a.b.c có thể được tính
theo một trong hai cách sau
a . b . c = (a . b) . c
hoặc a . b . c = a . (b . c).
Hoạt động 4:
*Chuyển
Luyện tập 2:
- Áp dụng thực hiện Luyện tập 2.
a/ 250.1476.4=(250.4).1 476
*Thực hiện nhiệm vụ
giao nhiệm vụ
*Thực hiện nhiệm vụ
-Thực hiện Luyện tập
=1 000.1 476=1 476 000
-Luyện tập 2 :
b/ 189.509-189.409
Câu a: sử dụng tính chất gì ?( chú ý
2.
kết hợp để kết quả tròn trăm ,tròn
=189.(509-409)
nghìn )
=189.100
Câu b: Bài b giống vế nào của tính
chất 4, dùng tính chất phân phối
*Báo cáo, thảo luận
-HS trao đổi, thảo luận
cặp đôi và hoàn thành
Luyện tập 2
*Kết luận, nhận định:
-Nhận xét bài làm của các nhóm
-GV chính xác hóa kết quả.
-HS nhắc lại các tính chất của phép
nhân
Hoạt động 5:
*Chuyển
Luyện tập 3:
- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận
cặp đôi và hoàn thành Luyện tập 3
vào vở
Gia đình đó cần số ki-lô-gam thức ăn đó
trong 10 ngày là :
105.10=1050(g)=1,05(kg)
giao nhiệm vụ
*Thực hiện nhiệm vụ
-Thực hiện Luyện tập
3
*Báo cáo thảo luận
-Các nhóm treo bảng,
đại diện các nhóm
trình bày kết quả. Các
nhóm khác chú ý
nghe, nhận xét, bổ
sung.
- Cá nhân: giơ tay
phát biểu trình bày
bảng
*Kết luận ,nhận định:
-Nhận xét bài làm của các nhóm
-GV tổng quát, nhận xét quá trình
hoạt động của các HS
II.Phép chia
Mục tiêu:
-Làm được các phép chia hết các số tự nhiên
-Thực hiện đượcthành thạo phép chia hết, phép chia có dư.
- Tìm được thương và số dư ( nếu có) của một phép chia.
Nội dung: Phép chia
Sản phẩm: kết quả bài làm Luyện tập 4 ,luyện tập 5
Tổ chức thực hiện: Học sinh làm việc cá nhân/nhóm
Nội dung –sản phẩm
Vai trò của GV
Hoạt động 6:
*Chuyển giao nhiệm vụ
1.
Nhiệm vụ của HS
-Cho HS nhắc lại các thành phần
Phép chia hết
trong phép tính chia?
a
:
b
=
c
-Điều kiện để thực hiện được phép
chia là gì?
-Muốn
Số bị
chia
Số
chia
Thương
tìm số bị chia ,số chia ta làm
thế nào ?
Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn cho HS dùng kiến
Thực hiện nhiệm vụ
* Lưu ý:
thức ở tiểu học: “Muốn tìm số bị
chia, ta lấy số chia nhân với
thương”, “Muốn tìm số chia, ta lấy
số bị chia chia cho thương” từ đó
phát biểu ngắn gọn bằng lời: “Số bị
chia bằng số chia nhân với thương”,
“Số chia bằng số bị chia chia cho
thương”.
HS thực hiện
- Nếu a: b = q thì a = b.q
*Báo cáo kết quả
-Thảo luận theo h dẫn
của GV
- Nếu a : b = q và q ≠ 0 thì a : q = b
Hoạt động 7:Luyện tập 4
*Kết luận ,nhận định:
-Chốt lại và viết nội dung lưu ý
*Chuyển giao nhiệm vụ
-GV ghi lên bảng, viết đến đâu giải
thích đến đó. HS quan sát GV thực
hiện rồi ghi vào vở.
*Thực hiện nhiệm vụ
*Thực hiện nhiệm vụ
-GV giúp HS tập ước lượng tìm -HS tập ước lượng tìm
thương trong mỗi lần
thương trong mỗi lần chia:
chia
288 : 215 = ? Có thể lấy 2 chia 2 -HS dụng thực hiện
theo các bước hoàn
được 1.
thành Luyện tập
731 : 215 = ? Có thể lấy 7 chia 2
được 3.
860 : 215 = ? Có thể lấy 8 chia 2
được 4.
- GV cho HS đọc và nhớ lại rõ các
bước chia ở VD3 và áp dụng thực
hiện theo các bước hoàn thành
Luyện tập vào vở.
*Báo cáo kết quả
-Lên bảng trình bày
* Kết luận ,nhận định
-Nhận xét ,đánh giá bài làm
Hoạt động 8:
2.Phép chia có dư
*Chuyển giao nhiệm vụ
- GV dẫn dắt HS đến lý thuyết phép
chia có dư:
*Thực hiện nhiệm vụ
* Thực hiện nhiệm
- GV mời 2 – 3 HS đọc khung kiến vụ:
thức trọng tâm, cả lớp đọc thầm và - HS theo dõi SGK,
ghi nhớ.
chú ý nghe, hiểu và
Vậy 236 : 12 = 19 ( dư 8)
Tức 236 = 12. 19 + 8
- GV lưu ý các trường hợp của phép hoàn thành các yêu
chia khi số dư bằng 0 và khác 0 cầu.
trong phần kiến thức bổ sung ở
Kết luận:
khung lưu ý.
Cho hai số tự nhiên a và b với b ≠ 0. Khi
- GV hướng dẫn HS cách đọc và
đó luôn tìm được đúng hai số tự nhiên q và
viết kí hiệu của phép chia có dư.
r sao cho a = b . q + r. trong đó 0 ≤ r ≤ b.
- GV hướng dẫn và cho HS hoàn
* Lưu ý:
thành Ví dụ 4:
- Khi r = 0 ta có phép chia hết.
+ Khi HS thực hiện phép chia đến
- Khi r ≠ 0 ta có phép chia có dư. Ta nói: a
chia hết cho b được thương là q và số dư là r.
Kí hiệu: a : b = q ( dư r)
bước cuối, Gv nhấn mạnh do 26 nhỏ
hơn 34 nên ta không thực hiện tiếp
dược phép chia. Từ đó kết luận kết
quả của phép chia đó.
* Báo cáo, thảo luận:
-Chú ý nghe và nhận
xét.
Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi
1 học sinh nhắc lại.
Hoạt động 9:
Luyện tập 5
5125
320
1925
16
*Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS áp dụng thực hiện
hoàn thành Luyện tập 5.
5
*Thực hiện nhiệm
vụ:
Vậy 5125 :320=16 (dư 5)
-Làm bài luyện tập 5
Báo cáo, thảo luận:
- HS: Giơ tay phát
biểu, trình bày tại chỗ
hoặc trình bày bảng.
Các HS khác chú ý
nghe và nhận xét
*Kết luận, nhận định:
-Nhận xét bài làm của các nhóm
-GV chính xác hóa kết quả.
LUYỆN TẬP (17')
III.LUYỆN TẬP
Mục tiêu
-Tìm được kết quả trong phép nhân và phép chia
- Vận dụng được các tính chất giao hoán ,kết hợp , phân phối trong tính toán
-Tính nhẩm ,tính nhanh một cách hợp lí
-Giải quyết được những vấn đề thực tiễn gắn với thực hiện các phép tính
Nội dung: Bài 2
Sản phẩm: kết quả bài 2/ sgk
Tổ chức thực hiện: Học sinh làm việc cá nhân/nhóm
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Hoạt động 10:Trò chơi
*Giải đúng các câu hỏi sau sẽ giải được ô
chữ và trả lời câu hỏi : địa danh nào được
biết đến như là một địa chỉ đỏ của cuộc
kháng chiến chống Mỹ cứu nước , là bến đỗ
của những con tàu Không số chở vũ khí tiếp
tế cho miền Nam
4
13
2000
a
4 0
*Chuyển giao nhiệm vụ
-Đọc yêu cầu trên bảng
Nhiệm vụ của học
sinh
* Thực hiện nhiệm
vụ:
- HS theo dõi, chú ý
nghe, hiểu và hoàn
thành các yêu cầu.
*Báo cáo, thảo uận:
HS thảo luận
Đại diện báo cáo kết
quả
*Kết luận, nhận định:
-Nhận xét , đánh giá
-Giới thiệu về địa danh này
Sản phẩm:
N. Kết quả của phép tính 125.16
G.Kết quả của phép chia a:1 bằng
R. 27.x=108 thì x bằng
V. Biết số bị chia là 128 ,thương là 32 . Vậy
số chia bằng
O. Kết quả của 0:a (a khác 0 )bằng
U.Tìm số bị chia biết số chia là 5 , thương 2 ,
số dư là 3
Hoạt động 11:
Bài 2 : (sgk/21)
a) 50 . 347 . 2
*Chuyển giao nhiệm vụ
-GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập
2/ sgk
-Hoạt động nhóm
= (50 . 2) . 347
= 100 . 347
= 34 700
* Thực hiện nhiệm vụ:
-Nhắc lại các tính chất về phép nhân
b) 36 . 97 + 97 . 64
= 97 . (36 + 64)
= 97 . 100
-Sử dụng tính chất nào để giải ởi
mỗi câu
* Thực hiện nhiệm
vụ:
- Hoàn thành các yêu
cầu
= 9 700
c) 157 . 289 - 289 . 57
*Báo cáo, thảo luận:
= 289 . (157 - 57)
-HS thảo luận
= 289 . 100
-Đại diện báo cáo kết
quả
= 28 900
*Kết luận, nhận định:
-Nhận xét ,đánh giá kết quả của các
nhóm
-Chốt lại các tính chất về phép nhân
Hoạt động 12:
Số sách nhiều nhất có thể xếp vào một giá là
*Chuyển giao nhiệm vụ :
Số sách nhiều nhất có thể xếp vào 16 giá là :
Trường THCS Âu Cơ có 16 giá sách
,mỗi giá có 11 ngăn , mỗi ngăn xếp
được 32 quyển vở . Vậy có thể xếp
được nhiều nhất bao nhiêu quyển vở
352.16=5632 (quyển)
* Thực hiện nhiệm vụ:
Vậy có thể xếp được nhiều nhất là 5632
quyển
-Một giá sách sẽ xếp được nhiều
:
32.11=352 (quyển)
* Thực hiện
nhiệm
vụ:
nhất bao nhiêu quyển sách ?
- HS: Giơ tay phát
biểu, trình bày tại chỗ
-Vậy 16 giá sách sẽ xếp nhiều nhất
bao nhiêu quyển sách ?
hoặc trình bày bảng.
Các HS khác chú ý
nghe và nhận xét
*Báo cáo, thảo uận:
HS thảo luận
Đại diện báo cáo kết
quả
*Kết luận, nhận định:
-Nhận xét , đánh giá
VẬN DỤNG (5')
Mục tiêu: Giải quyết được những vấn đề thực tiễn gắn với thực hiện phép tính một cách linh hoạt
Nội dung: Vận dụng bài toán
Sản phẩm: kết quả bài làm của HS
Tổ chức thực hiện: Học sinh làm việc cá nhân/nhóm
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học
sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ
-Với 5632 quyển sách như thế , ta
có thể thiết kế các giá sách như thế
nào để xếp đủ số sách trên ,biết rằng
các giá sách hoàn toàn giống nhau
TỔNG KẾT(3')
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học
sinh
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.:phép nhân, phép chia số tự nhiên và tính chất của hép nhân
- Hoàn thành các bài tập 7 + 8 ( SGK - tr21)
- Chuẩn bị và xem trước bài “Phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên”
 






Các ý kiến mới nhất