Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    ChatGPT_Image_11_20_43_15_thg_5_2026.png TA_8_Unit_9_Lesson_4.flv ChatGPT_Image_23_22_20_11_thg_5_2026.jpg ChatGPT_Image_23_22_20_11_thg_5_2026.jpg 8_Unit_9_Lesson_4.flv ChatGPT_Image_11_54_58_12_thg_5_2026.png 304.jpg THU_VIEN_NGAY_SACH.jpg HD_THI_NGHIEM.jpg HOI_THAO.jpg ANH_VAN.jpg Z7802313491013_ddc3d567dfcc5e6e1a21c863e650e9a0.jpg Videoplayback_1.flv Videoplayback.flv

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Khánh Hòa.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tuần 3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Tấn Thuận
    Ngày gửi: 12h:08' 22-09-2025
    Dung lượng: 565.5 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Trường: THCS Âu Cơ

    Họ và tên giáo viên: Nguyễn Tấn Thuận

    Tổ: Toán Tin GDTC

    Ngày soạn: 21/9/2025
    BÀI 4: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
    Môn học/Hoạt động giáo dục: Số học 6 ; lớp: 6
    Thời gian thực hiện: (2 tiết)

    I.Yêu cầu cần đạt của chương trình.
    –Thực hiện được các phép tính: nhân, chia trong tập hợp số tự nhiên.
    – Vận dụng được các tính chất của phép nhân: giao hoán ,kết hợp , phân phối của phép nhân đối với phép cộng
    trong tính toán.
    II.Mục tiêu.
    1/Kiến thức:
    - Nhận biết được thừa số, tích và biết được khi nào trong một tích có thể không sử dụng dấu phép nhân.
    -Nhận biết được các tính chất của phép nhân

    -Nhận biết được số bị chia, số chia, thương và điều kiện để thực hiện được các phép chia.
    -Nhận biết được số bị chia, số chia, thương ,số dư trong phép chia có dư
    -Vận dụng được các tính chất của phép nhân
    2/ Năng lực :
    Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học thành phần gắn với bài
    học

    Năng lực toán học thành phần

    -Làm được các phép tính nhân, chia hết các số tự nhiên

    Năng lực giao tiếp toán học

    -Thực hiện đượcthành thạo phép chia hết, phép chia có dư.
    - Tìm được thương và số dư ( nếu có) của một phép chia
    -Vận dụng được các tính chất giao hoán ,kết hợp , phân phối trong
    tính toán

    Năng lực tư duy ,lập luận

    -Tính nhẩm ,tính nhanh một cách hợp lí

    -Giải quyết được những vấn đề thực tiễn gắn với thực hiện các phép
    tính

    Năng lực mô hình hóa toán học,
    Giải quyết vấn đề toán học

    3/Phẩm chất.
    -Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự
    tin và tự chủ.
    - Chăm chỉ tích cực dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

    - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
    -Yêu quê hương, đất nước
    III.Thiết bị dạy học và học liệu.
    1. GV: SGK, Tài liệu dạy học, Giáo án PPT, Bảng tính chất của phép nhân để trống cột kí hiệu.
    2 . HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập, bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
    IV.Tiến trình dạy học.
    MỞ ĐÀU (5')
    Mục tiêu: Giúp HS hình thành nhu cầu các phép tính trong các tình huống thực tế
    - Gợi tâm thế, tạo tò mò, hứng thú học tập cho HS.
    Nội dung: Các phép tính trong các tình huống thực tế
    Sản phẩm: kết quả bài làm trên phiếu học tập
    Tổ chức thực hiện: Học sinh làm việc cá nhân/nhóm

    Nội dung-sản phẩm

    Vai trò của giáo viên

    Câu 1 ( trên phiếu học tập)

    *Chuyển giao nhiệm vụ
    -Phát phiếu học tập và yêu cầu HS
    đọc ,và làm

    Một thửa ruộng có dạng hình chữ nhật với
    chiều rộng là 150m và chiều dài là 250m.
    Người ta chia thửa ruộng đó thành 4 phần
    bằng nhau để gieo trồng những giống lúa
    khác nhau. Hỏi diện tích mỗi phần là bao
    nhiêu mét vuông?”
    Sản phẩm :
    Diện tích thửa ruộng đó là :
    150.250=37 500(m2)
    Diện tích mỗi phần là :
    37 500: 4=9375 (m2)

    Nhiệm vụ của học
    sinh

    *Thực hiện nhiệm vụ
    *Thực hiện nhiệm vụ
    -Muốn biết diện tích mỗi phần là
    HS đọc và thực hiện
    bao nhiêu mét vuông thì trước hết ta trên phiếu học tập
    phải biết điều gì ?
    GV quan sát HS thực hiện, hổ trợ
    HS khó khăn nếu có.
    -Nhắc lại công thức tính diện tích
    của hình chữ nhật, các bước để giải
    quyết bài toán.

    *Kết

    luận –nhận định

    -Nhận xét kết quả của HS so với sản
    phẩm
    -Giới thiệu bài học hôm nay

    * Báo cáo –thảo luận
    -Tham gia thảo luận
    theo câu hỏi của GV
    HS nghe

    HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (60')
    I.Phép nhân
    Mục tiêu: Nhận biết được thừa số, tích và biết được khi nào trong một tích có thể không sử dụng dấu phép
    nhân - Làm được các phép tính nhân các số tự nhiên
    -Vận dụng được các tính chất giao hoán ,kết hợp , phân phối trong tính toán
    -Tính nhẩm ,tính nhanh một cách hợp lí
    Nội dung: Luyện tập 1, luyện tập 2 ,luyện tập 3
    Sản phẩm: kết quả bài làm Luyện tập 1, luyện tập 2 ,luyện tập 3
    Tổ chức thực hiện: Học sinh làm việc cá nhân/nhóm

    Nội dung-sản phẩm

    Vai trò của giáo viên

    Hoạt động 1:

    *Chuyển giao nhiệm vụ:

    I.

    PHÉP NHÂN
    a×b

    =

    Thừa
    số

    c

    Thừa
    số

    - Quy ước:

    - GV cho HS nhắc lại các thành
    phần trong phép tính nhân.

    Tích

    - GV lưu ý HS cách viết dấu nhân:
    có thể dùng dấu chấm “.” thay thế
    cho dấu nhân “×”.

    + Trong một tích, ta có thể thay dấu nhân
    “×” bằng dấu chấm “.”

    Ví dụ: 100 × 99 = 100.99
    - GV cho HS ghi nhớ: Trong một

    Ví dụ: 100 × 99 = 100.99

    tích mà các thừa số đều bằng chữ

    + Trong một tích mà các thừa số đều bằng

    hoặc chỉ có một thừa số bằng số, ta

    chữ hoặc chỉ có một thừa số bằng số, ta có

    có thể không cần viết dấu nhân giữa

    thể không cần viết dấu nhân giữa các thừa số.

    các thừa số.

    VD: a × b = a . b = ab; 17 . a . b = 17ab

    VD: a × b = a . b = ab; 17 . a . b = 17ab

    - GV hướng dẫn HS thực hiện đặt
    1. Nhân hai số có nhiều chữ số.
    152

    ×

    213
    456
    152

    tính và tính thông qua
    Hoạt động 1
    + GV ghi lên bảng, thực hiện theo
    từng bước, viết đến đâu giải thích
    đến đó.
    + GV giải thích, tích riêng thứ hai

    2.

    304
    32376

    thực chất là tích của 152 và 1 chục

    Nhiệm vụ của học
    sinh

    nên có kết quả là 152 chục. Do đó,
    tích riêng thứ hai phải viết lùi sang
    bên trái một cột so với tích riêng thứ
    nhất.
    + Tương tự, tích riêng thứ ba là tích
    của 152 và 2 trăm nên có kết quả là
    304 trăm. Do đó, tích riêng thứ ba
    phải viết lùi sang bên trái hai cột so
    với tích riêng thứ nhất
    *Thực hiện nhiệm
    vụ:
    HS lên bảng thực hiện
    HS còn lại làm vào vở
    *Báo cáo, thảo luận:
    GV gọi một số HS trả
    lời, HS khác nhận xét,
    bổ sung

    *Kết luận, nhận định:
    GV chính xác hóa kết quả
    Hoạt động 2:Luyện tập 1

    *Chuyển giao nhiệm vụ:Gv yêu
    cầu HS thực hiện đọc hiểu Ví dụ 1

    3 4

    1

    x

    1 5

    7

    2

    3 8

    7

    7

    0 5

    và áp dụng làm bài Luyện tập 1.

    *Thực hiện nhiệm

    1

    vụ:
    HS lên bảng thực hiện

    3

    4

    1

    HS còn lại làm vào vở

    5

    3

    5 3

    *Báo cáo, thảo luận:
    GV gọi một số HS trả
    lời, HS khác nhận xét,
    bổ sung

    7

    *Kết luận, nhận định:
    GV chính xác hóa kết quả.
    Hoạt động 3:

    *Chuyển giao nhiệm vụ

    2. Tính chất của phép nhân

    GV hướng dẫn HS ôn lại các tính
    chất cơ bản của phép nhân mà HS

    Phép nhân các số tự nhiên có các tính chất đã được học ở tiểu học và tổng kết
    sau:
    lại:
    - Giao hoán: a.b = b.a;
    GV chia lớp thành 3 nhóm, chiếu
    - Kết hợp: ( a . b ) . c = a . (b . c)
    - Nhân với số 1: a . 1 = 1 . a = a

    Slide và phân công các nhóm thực
    hiện hoàn thành nhiệm vụ vào bảng
    nhóm.

    - Phân phối đối với phép cộng và phép trừ:
    a . ( b + c) = a . b + a . c
    a . ( b – c) = a. b - a . c
    Do tính chất kết hợp nên giá trị của biểu thức
    a.b.c có thể tính theo một trong hai cách sau
    a.b.c=(a.b).c
    hoặc a.b.c=a.(b.c)

    Nhóm 1: Thực hiện Nhiệm vụ 1.
    Nhóm 2: Thực hiện Nhiệm vụ 2.
    Nhóm 3: Thực hiện Nhiệm vụ 3.
    Nhiệm vụ 1: Cho a = 15 và b = 4.
    Tính a.b ; b.a và so sánh kết quả.
    Nhiệm vụ 2: Tìm số tự nhiên c sao
    cho ( 4 . 6) . 5 = 4. ( 6 . c )
    Nhiệm vụ 3: Tính và so sánh
    Nhiệm vụ 3: Tính và so sánh
    5 . (2 + 8) và 5 . 2 + 5 . 8
    *Thực hiện nhiệm vụ :
    + GV đặt câu hỏi: Các kết quả cho
    thấy phép nhân có những tính chất
    nào? (GV lưu ý trình bày cho HS
    tính chất nhân với số 1)

    *Thực hiện nhiệm vụ
    - HS

    theo dõi SGK,

    chú ý nghe, hiểu, thảo
    luận, trao đổi và hoàn
    thành các yêu cầu.

    - GV cho HS đọc nội dung trong
    SGK, yêu cầu HS thực hiện Hoạt
    động 2:
    Hãy nêu các tính chất của phép
    nhân các số tự nhiên
    * Báo cáo, thảo luận:
    - Hoạt động nhóm:
    Các nhóm treo bảng,
    đại diện các nhóm
    trình bày kết quả. Các
    nhóm khác chú ý
    nghe, nhận xét, bổ
    sung.
    *Kết

    luận –nhận định

    - GV cho HS đọc khung kiến thức
    trọng tâm và ghi nhớ.
    - GV chiếu Slide, hướng dẫn HS cụ
    thể phần kiến thức trọng tâm bằng
    bảng và yêu cầu các nhóm hoàn
    thành bằng cách viết biểu thức đại
    số tương ứng của mỗi tínhchất.
    Tính chất

    Kí hiệu

    Giao hoán
    Kết hợp
    Nhân với số 1
    Phân phối đối với
    phép cộng và phép
    trừ
    - GV cho HS đọc nội dung trong
    phần kiến thức bổ sung ở khung lưu
    ý: Do tính chất kết hợp nên giá trị

    của biểu thức a.b.c có thể được tính
    theo một trong hai cách sau
    a . b . c = (a . b) . c
    hoặc a . b . c = a . (b . c).
    Hoạt động 4:

    *Chuyển

    Luyện tập 2:

    - Áp dụng thực hiện Luyện tập 2.

    a/ 250.1476.4=(250.4).1 476

    *Thực hiện nhiệm vụ

    giao nhiệm vụ

    *Thực hiện nhiệm vụ
    -Thực hiện Luyện tập

    =1 000.1 476=1 476 000

    -Luyện tập 2 :

    b/ 189.509-189.409

    Câu a: sử dụng tính chất gì ?( chú ý

    2.

    kết hợp để kết quả tròn trăm ,tròn
    =189.(509-409)

    nghìn )

    =189.100

    Câu b: Bài b giống vế nào của tính
    chất 4, dùng tính chất phân phối

    *Báo cáo, thảo luận
    -HS trao đổi, thảo luận
    cặp đôi và hoàn thành
    Luyện tập 2
    *Kết luận, nhận định:
    -Nhận xét bài làm của các nhóm
    -GV chính xác hóa kết quả.
    -HS nhắc lại các tính chất của phép
    nhân
    Hoạt động 5:

    *Chuyển

    Luyện tập 3:

    - GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận
    cặp đôi và hoàn thành Luyện tập 3
    vào vở

    Gia đình đó cần số ki-lô-gam thức ăn đó
    trong 10 ngày là :
    105.10=1050(g)=1,05(kg)

    giao nhiệm vụ

    *Thực hiện nhiệm vụ
    -Thực hiện Luyện tập
    3

    *Báo cáo thảo luận
    -Các nhóm treo bảng,
    đại diện các nhóm
    trình bày kết quả. Các
    nhóm khác chú ý
    nghe, nhận xét, bổ
    sung.
    - Cá nhân: giơ tay
    phát biểu trình bày
    bảng

    *Kết luận ,nhận định:
    -Nhận xét bài làm của các nhóm
    -GV tổng quát, nhận xét quá trình
    hoạt động của các HS
    II.Phép chia
    Mục tiêu:
    -Làm được các phép chia hết các số tự nhiên
    -Thực hiện đượcthành thạo phép chia hết, phép chia có dư.
    - Tìm được thương và số dư ( nếu có) của một phép chia.
    Nội dung: Phép chia
    Sản phẩm: kết quả bài làm Luyện tập 4 ,luyện tập 5
    Tổ chức thực hiện: Học sinh làm việc cá nhân/nhóm
    Nội dung –sản phẩm

    Vai trò của GV

    Hoạt động 6:

    *Chuyển giao nhiệm vụ

    1.

    Nhiệm vụ của HS

    -Cho HS nhắc lại các thành phần

    Phép chia hết

    trong phép tính chia?
    a

    :

    b

    =

    c

    -Điều kiện để thực hiện được phép
    chia là gì?
    -Muốn

    Số bị
    chia

    Số
    chia

    Thương

    tìm số bị chia ,số chia ta làm
    thế nào ?
    Thực hiện nhiệm vụ
    - GV hướng dẫn cho HS dùng kiến

    Thực hiện nhiệm vụ

    * Lưu ý:

    thức ở tiểu học: “Muốn tìm số bị
    chia, ta lấy số chia nhân với
    thương”, “Muốn tìm số chia, ta lấy
    số bị chia chia cho thương” từ đó
    phát biểu ngắn gọn bằng lời: “Số bị
    chia bằng số chia nhân với thương”,
    “Số chia bằng số bị chia chia cho
    thương”.

    HS thực hiện

    - Nếu a: b = q thì a = b.q
    *Báo cáo kết quả
    -Thảo luận theo h dẫn
    của GV

    - Nếu a : b = q và q ≠ 0 thì a : q = b

    Hoạt động 7:Luyện tập 4

    *Kết luận ,nhận định:
    -Chốt lại và viết nội dung lưu ý
    *Chuyển giao nhiệm vụ
    -GV ghi lên bảng, viết đến đâu giải
    thích đến đó. HS quan sát GV thực
    hiện rồi ghi vào vở.

    *Thực hiện nhiệm vụ

    *Thực hiện nhiệm vụ

    -GV giúp HS tập ước lượng tìm -HS tập ước lượng tìm
    thương trong mỗi lần
    thương trong mỗi lần chia:
    chia
    288 : 215 = ? Có thể lấy 2 chia 2 -HS dụng thực hiện
    theo các bước hoàn
    được 1.
    thành Luyện tập
    731 : 215 = ? Có thể lấy 7 chia 2
    được 3.
    860 : 215 = ? Có thể lấy 8 chia 2
    được 4.
    - GV cho HS đọc và nhớ lại rõ các
    bước chia ở VD3 và áp dụng thực
    hiện theo các bước hoàn thành
    Luyện tập vào vở.

    *Báo cáo kết quả
    -Lên bảng trình bày
    * Kết luận ,nhận định
    -Nhận xét ,đánh giá bài làm

    Hoạt động 8:
    2.Phép chia có dư

    *Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV dẫn dắt HS đến lý thuyết phép
    chia có dư:
    *Thực hiện nhiệm vụ

    * Thực hiện nhiệm

    - GV mời 2 – 3 HS đọc khung kiến vụ:
    thức trọng tâm, cả lớp đọc thầm và - HS theo dõi SGK,
    ghi nhớ.
    chú ý nghe, hiểu và
    Vậy 236 : 12 = 19 ( dư 8)
    Tức 236 = 12. 19 + 8

    - GV lưu ý các trường hợp của phép hoàn thành các yêu
    chia khi số dư bằng 0 và khác 0 cầu.
    trong phần kiến thức bổ sung ở

    Kết luận:

    khung lưu ý.

    Cho hai số tự nhiên a và b với b ≠ 0. Khi

    - GV hướng dẫn HS cách đọc và

    đó luôn tìm được đúng hai số tự nhiên q và

    viết kí hiệu của phép chia có dư.

    r sao cho a = b . q + r. trong đó 0 ≤ r ≤ b.

    - GV hướng dẫn và cho HS hoàn

    * Lưu ý:

    thành Ví dụ 4:

    - Khi r = 0 ta có phép chia hết.

    + Khi HS thực hiện phép chia đến

    - Khi r ≠ 0 ta có phép chia có dư. Ta nói: a
    chia hết cho b được thương là q và số dư là r.
    Kí hiệu: a : b = q ( dư r)

    bước cuối, Gv nhấn mạnh do 26 nhỏ
    hơn 34 nên ta không thực hiện tiếp
    dược phép chia. Từ đó kết luận kết
    quả của phép chia đó.

    * Báo cáo, thảo luận:
    -Chú ý nghe và nhận
    xét.
    Kết luận, nhận định: GV tổng quát
    lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi
    1 học sinh nhắc lại.
    Hoạt động 9:
    Luyện tập 5
    5125

    320

    1925

    16

    *Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV cho HS áp dụng thực hiện
    hoàn thành Luyện tập 5.

    5

    *Thực hiện nhiệm
    vụ:

    Vậy 5125 :320=16 (dư 5)

    -Làm bài luyện tập 5
    Báo cáo, thảo luận:
    - HS: Giơ tay phát
    biểu, trình bày tại chỗ
    hoặc trình bày bảng.
    Các HS khác chú ý
    nghe và nhận xét
    *Kết luận, nhận định:
    -Nhận xét bài làm của các nhóm
    -GV chính xác hóa kết quả.
    LUYỆN TẬP (17')
    III.LUYỆN TẬP
    Mục tiêu
    -Tìm được kết quả trong phép nhân và phép chia
    - Vận dụng được các tính chất giao hoán ,kết hợp , phân phối trong tính toán
    -Tính nhẩm ,tính nhanh một cách hợp lí
    -Giải quyết được những vấn đề thực tiễn gắn với thực hiện các phép tính
    Nội dung: Bài 2
    Sản phẩm: kết quả bài 2/ sgk
    Tổ chức thực hiện: Học sinh làm việc cá nhân/nhóm

    Nội dung-sản phẩm

    Vai trò của giáo viên

    Hoạt động 10:Trò chơi
    *Giải đúng các câu hỏi sau sẽ giải được ô
    chữ và trả lời câu hỏi : địa danh nào được
    biết đến như là một địa chỉ đỏ của cuộc
    kháng chiến chống Mỹ cứu nước , là bến đỗ
    của những con tàu Không số chở vũ khí tiếp
    tế cho miền Nam
    4
    13
    2000
    a
    4 0

    *Chuyển giao nhiệm vụ
    -Đọc yêu cầu trên bảng

    Nhiệm vụ của học
    sinh

    * Thực hiện nhiệm
    vụ:
    - HS theo dõi, chú ý
    nghe, hiểu và hoàn
    thành các yêu cầu.
    *Báo cáo, thảo uận:

    HS thảo luận
    Đại diện báo cáo kết
    quả
    *Kết luận, nhận định:
    -Nhận xét , đánh giá
    -Giới thiệu về địa danh này
    Sản phẩm:
    N. Kết quả của phép tính 125.16
    G.Kết quả của phép chia a:1 bằng
    R. 27.x=108 thì x bằng
    V. Biết số bị chia là 128 ,thương là 32 . Vậy
    số chia bằng
    O. Kết quả của 0:a (a khác 0 )bằng
    U.Tìm số bị chia biết số chia là 5 , thương 2 ,
    số dư là 3
    Hoạt động 11:
    Bài 2 : (sgk/21)
    a) 50 . 347 . 2

    *Chuyển giao nhiệm vụ
    -GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập
    2/ sgk
    -Hoạt động nhóm

    = (50 . 2) . 347
    = 100 . 347
    = 34 700

    * Thực hiện nhiệm vụ:
    -Nhắc lại các tính chất về phép nhân

    b) 36 . 97 + 97 . 64
    = 97 . (36 + 64)
    = 97 . 100

    -Sử dụng tính chất nào để giải ởi
    mỗi câu

    * Thực hiện nhiệm
    vụ:
    - Hoàn thành các yêu
    cầu

    = 9 700
    c) 157 . 289 - 289 . 57

    *Báo cáo, thảo luận:

    = 289 . (157 - 57)
    -HS thảo luận

    = 289 . 100

    -Đại diện báo cáo kết
    quả

    = 28 900

    *Kết luận, nhận định:
    -Nhận xét ,đánh giá kết quả của các
    nhóm
    -Chốt lại các tính chất về phép nhân

    Hoạt động 12:
    Số sách nhiều nhất có thể xếp vào một giá là

    *Chuyển giao nhiệm vụ :

    Số sách nhiều nhất có thể xếp vào 16 giá là :

    Trường THCS Âu Cơ có 16 giá sách
    ,mỗi giá có 11 ngăn , mỗi ngăn xếp
    được 32 quyển vở . Vậy có thể xếp
    được nhiều nhất bao nhiêu quyển vở

    352.16=5632 (quyển)

    * Thực hiện nhiệm vụ:

    Vậy có thể xếp được nhiều nhất là 5632
    quyển

    -Một giá sách sẽ xếp được nhiều

    :
    32.11=352 (quyển)

    * Thực hiện

    nhiệm

    vụ:
    nhất bao nhiêu quyển sách ?

    - HS: Giơ tay phát
    biểu, trình bày tại chỗ

    -Vậy 16 giá sách sẽ xếp nhiều nhất
    bao nhiêu quyển sách ?

    hoặc trình bày bảng.
    Các HS khác chú ý
    nghe và nhận xét
    *Báo cáo, thảo uận:
    HS thảo luận
    Đại diện báo cáo kết
    quả

    *Kết luận, nhận định:
    -Nhận xét , đánh giá
    VẬN DỤNG (5')
    Mục tiêu: Giải quyết được những vấn đề thực tiễn gắn với thực hiện phép tính một cách linh hoạt
    Nội dung: Vận dụng bài toán
    Sản phẩm: kết quả bài làm của HS
    Tổ chức thực hiện: Học sinh làm việc cá nhân/nhóm
    Nội dung-sản phẩm
    Vai trò của giáo viên
    Nhiệm vụ của học
    sinh
    *Chuyển giao nhiệm vụ
    -Với 5632 quyển sách như thế , ta
    có thể thiết kế các giá sách như thế
    nào để xếp đủ số sách trên ,biết rằng
    các giá sách hoàn toàn giống nhau
    TỔNG KẾT(3')
    Nội dung-sản phẩm

    Vai trò của giáo viên

    Nhiệm vụ của học
    sinh

    - Ôn lại nội dung kiến thức đã học.:phép nhân, phép chia số tự nhiên và tính chất của hép nhân
    - Hoàn thành các bài tập 7 + 8 ( SGK - tr21)
    - Chuẩn bị và xem trước bài “Phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên”
     
    Gửi ý kiến