Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z3753552020866_494016a44901ee8c2c8b5231ab113934.jpg IMG_20210226_092255.jpg IMG_20210226_092242.jpg IMG_20210226_092218.jpg IMG_20210226_092207.jpg IMG_20210226_092157.jpg IMG_20210226_092105.jpg IMG_20210226_092051.jpg IMG_20210226_092041.jpg IMG_20210226_092001.jpg IMG_20210226_091951.jpg IMG_20210226_091927.jpg IMG_20210226_091915.jpg IMG_20210226_091516.jpg COVID19.flv COVID19.flv IMG_20191118_102559.jpg IMG_20191118_102542.jpg IMG_20191118_102511.jpg IMG_20191118_102506.jpg

    Thành viên trực tuyến

    -1 khách và -1 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Khánh Hòa.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Hình học 8. Chương I. §7. Hình bình hành

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hồ Quốc Vương (trang riêng)
    Ngày gửi: 07h:51' 05-01-2019
    Dung lượng: 706.5 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Cho tứ giác ABCD có AB // CD
    Dấu hiệu nhận biết:
    3. Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.
    1. Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.
    2. Tứ giác có các canh đối bằng nhau là hình bình hành.
    4. Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành.
    5. Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình
    Bài 1: Bài trắc nghiệm
    Chọn câu đúng:
    1/ Trong hình 1, ABCD hình bình hành có Â = 1000 ,
    số đo góc C , góc D và góc B lần lượt là:
    A. 1000 ; 1000 và 800 B. 800 ;1000 và 1000
    C. 1000 ;800 và 800 D. 800 ;1000 và 800
    2/ Trong hình 1, ABCD hình bình hành có AB = 6 cm và AD = 4 cm thì DC và BC lần lượt là:
    A. 6 cm và 4 cm. B. 4 cm và 6 cm. C. 12 cm và 8 cm. D. 10cm và 10 cm
    3) Trong hình 2, ABCD hình bình hành có OA = 5cm, OD = 7 cm thì AC và BD lần lượt là:
    A. 5 cm và 7 cm B. 7 cm và 5cm. C. 10 cm và 14 cm D) 14 cm và 10cm.
    Bài 2:
    C
    A
    C
    Tiết 12: HÌNH BÌNH HÀNH
    1. Định nghĩa: hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.
    2. Tính chất:
    Trong hình bình hành:
    a/ các cạnh đối bằng nhau.
    b/ các góc đối bằng nhau
    c/ hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
    3. Dấu hiệu nhận biết:
    Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.
    Tứ giác có các canh đối bằng nhau là hình bình hành.
    Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.
    Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành.
    Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.
     
    Gửi ý kiến