Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    ChatGPT_Image_11_20_43_15_thg_5_2026.png TA_8_Unit_9_Lesson_4.flv ChatGPT_Image_23_22_20_11_thg_5_2026.jpg ChatGPT_Image_23_22_20_11_thg_5_2026.jpg 8_Unit_9_Lesson_4.flv ChatGPT_Image_11_54_58_12_thg_5_2026.png 304.jpg THU_VIEN_NGAY_SACH.jpg HD_THI_NGHIEM.jpg HOI_THAO.jpg ANH_VAN.jpg Z7802313491013_ddc3d567dfcc5e6e1a21c863e650e9a0.jpg Videoplayback_1.flv Videoplayback.flv

    Thành viên trực tuyến

    9 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Khánh Hòa.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    đtb tam giac

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Huỳnh Thị Kim Oanh
    Ngày gửi: 20h:59' 18-01-2024
    Dung lượng: 1.9 MB
    Số lượt tải: 182
    Số lượt thích: 0 người
    UBND HUYỆN THỦ THỪA
    TRƯỜNG THCS LONG THẠNH

    Chào mừng quý Thầy Cô
    đã đến dự giờ thăm lớp

    Lớp 8/2

    Câu 1: Em hãy phát biểu định lý Thales?
    Trả lời:
    Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và song
    song với cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó
    những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.
    Câu 2: Em hãy phát biểu định lý Thales đảo?
    Trả lời:
    Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và định
    ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì
    đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác.

    Trong hình 28 cho biết M, N lần lượt là trung điểm của
    AB, AC. Hai đoạn thẳng MN và BC có mối liên hệ gì
    với nhau?

    Trả lời:
    Áp dụng định lý Thales đảo vào tam giác ABC ta có:
    AM
    AN
    1 nên MN//BC

    MB NC

    Theo hệ quả của định lý Thales ta có:
    NM
    AM 1


    CB
    AB
    2
    1
    MN

    BC
    nên
    2

    Quan sát hình 29 và cho biết hai đầu mút D, E của
    đoạn thẳng DE có đặc điểm gì?

    BÀI 3: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC
    I. ĐỊNH NGHĨA:
    Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối
    trung điểm hai cạnh của tam giác đó.
    A

    M
    B

    N
    C

    M là trung điểm của AB.
    N là trung điểm của AC.
    => MN là đường trung bình của tam giác ABC.

    VD1: Trong các đoạn thẳng MN, MQ, NP ở hình 30,
    đoạn thẳng nào là đường trung bình của tam giác
    ABC?

    MN và NP là đường trung bình của tam giác ABC.

    LT1: Vẽ tam giác ABC và các đường trung bình của nó.
    A
    E

    D
    B

    F

    C

    II. TÍNH CHẤT:
    Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh
    thứ ba và bằng nửa cạnh ấy.
    A
    M

    N

    B

    MN//BC
    1
    MN  BC
    2

    Chứng minh: SGK trang 63

    C

    A

    B

    LT2/64:
    N
    M
    a) Xét tam giác ACD, ta có:
    P
    M là trung điểm của AD
    D
    P là trung điểm của AC
    => MP là đường trung bình của tam giác ACD.
    1
    MP

    CD (1)
    => MP//CD và
    2
     Xét tam giác ABC, ta có:
    N là trung điểm của BC
    P là trung điểm của AC
    => MN là đường trung bình của tam giác ABC.
    => PN//AB và PN  1 AB(2)
    2
    Mà AB//CD nên theo Tiên đề Ơclit ta có M, N, P thẳng
    hàng.

    C

    b) Từ (1) và (2) suy ra
    1
    1
    1
    MN MP  PN  CD  AB  ( AB  CD )
    2
    2
    2
    A
    M
    D

    B
    N
    P
    C

    Bài 1/65 SGK

    Do MN//BC nên theo định lý Thales ta có:
    AM
    AN

    1
    MB NC

    nên MN//BC
    => N là trung điểm của AC hay NA = NC
    Theo định lý Thales ta có:
    => NM  AM  1
    CB

    Nên

    AB
    1
    MN  BC
    2

    2

    Bài 2/65 SGK

    1
    AB
    3 =>

    a) Ta có AP = PN = NB =
    N là trung điểm của BP
    Mà AM là đường trung tuyến => M là trung điểm của BC
    => MN là đường trung bình của tam giác BPC => MN //CP.

    b) Theo câu a ta có MN//CP => MN//PQ
    Mà P là trung điểm của AN
    nên suy ra Q là trung điểm của AM hay AQ = QM.
    c) Ta có MN là đường trung bình của tam giác BPC
    => CP = 2MN.
    PQ là đường trung bình của tam giác AMN => MN = 2PQ.
    => CP = 4PQ.

    Bài 3/65 SGK

    a) Xét tam giác ABC có M, N lần lượt là trung điểm của AB
    và BC
    => MN là đường trung bình của tam giác ABC.
    => MN//BC và MN = ½ BC (1)
    Xét tam giác ACD có Q, P lần lượt là trung điểm của AD và CD
    => PQ là đường trung bình của tam giác ACD.
    => PQ//AC và PQ = ½ AC. (2)
    Từ (1) và (2) => MN //PQ và MN = QP
    => MNPQ là hình bình hành.

    b) Do MNPQ nên MQ = NP
    Xét tam giác ABD có M, Q lần lượt là trung điểm của AB
    và AD.
    => MQ là đường trung bình của tam giác ABD.
    => MQ//BD và MQ = ½ BD.
    Mà AC = BD nên MN = NP = PQ = QM. Suy ra MNPQ là
    hình thoi.
    c) Ta có AC vuông góc BD => MN vuông góc NP. Do đó
    tứ giác MNPQ là hình chữ nhật.

    Bài 4/65 SGK

    Xét tam giác ABH có M là trung điểm của AB và
    N là trung điểm của BH
    => MN là đường trung bình của tam giác ABH => MN//AH. (1)
    H là trực tâm của tam giác ABC nên AH vuông góc BC. (2)
    Từ (1) và (2) => MN vuông góc BC.
    Tương tự ta chứng minh được PQ vuông góc BC, MQ
    vuông góc AH, NP vuông góc AH.
    => MNPQ là hình chữ nhật.

    Bài 5/65 SGK

    Do MN là đường trung bình của tam giác ABC
    nên BC = 2MN = 9m.

    CỦNG CỐ
    ĐỊNH NGHĨA: Đường trung bình của tam giác là đoạn
    thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác đó.
    A
    M
    B

    N
    C

    TÍNH CHẤT: Đường trung bình của tam giác thì
    song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy.

    HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC Ở NHÀ
    - Ghi nhớ định nghĩa và tính chất đường trung bình của
    tam giác.
    - Hoàn thành các bài tập trong SBT.
    - Chuẩn bị bài mới: "Bài 4: Tính chất đường phân giác
    của tam giác".

    CHÀO TẠM BIỆT QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH !
    KÍNH CHÚC
    SỨC KHOẺ
    HẠNH PHÚC
    THÀNH ĐẠT
     
    Gửi ý kiến